Chào mừng bạn đến với HDVNBits Forum.
Header

HDVNBits Forum » Contents Zone » Encode (EPiK, EbP) » Rip dvd thành file .mkv/.avi/.mp4

Encode (EPiK, EbP) Nơi trao đổi, thảo luận về cách encode phim.


Trả lời
LinkBack Ðiều Chỉnh vBmenu Seperating Image
Rip dvd thành file .mkv/.avi/.mp4
Old 08-09-2010, 12:17:19 PM   #1 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default Rip dvd thành file .mkv/.avi/.mp4

Bài này bạn springknife1985 tìm giúp mình, mình copy lên đây để những ai có nhu cầu RIP DVD giống mình tham khảo nhé:

Giới thiệu

Hướng dẫn này giúp bạn chuyển một đĩa DVD phim thành một file phim (.MKV, .AVI hoặc .MP4), trong đó:

* Sử dụng DGMPGDec, AVISynth và VirtualDub để đạt chất lượng tốt nhất và thực hiện những hiệu ứng video ấn tượng nhất.
* Cho phép nhiều track âm thanh. VD: làm phim đa ngôn ngữ cho người xem tự chọn.
* Làm phụ đề đa ngôn ngữ cho người xem tự chọn.
* Cách làm được đánh giá là có chất lượng tốt nhất, khả năng tuỳ biến cao nhất, nén nhanh nhất, đã được thừa nhận trên tất cả các trang web chuyên về xử lý video.

Bạn có thể chuyển một đĩa DVD thành một file .MKV/.AVI/hoặc .MP4 với kích thước nhỏ hơn rất nhiều nhưng chất lượng rất tốt không khác gì đĩa gốc, lại duy trì được tất cả các đặc điểm của đĩa DVD như: Âm thanh đa ngữ, Phụ đề đa ngữ, Chapters, ... Trong bài này tôi không sử dụng các chương trình RIP DVD trọn gói (chỉ cần cho DVD vào và "Click to rip"). Sẽ có rất nhiều thứ phải đặt bằng tay, vất vả hơn rất nhiều nhưng bù lại, chúng ta học được cũng rất nhiều thứ và quan trọng hơn là tỉ lệ chất lượng/kích thước không có chương trình RIP trọn gói nào hơn được.

Khi RIP DVD, có hai khái niệm bạn cần phân biệt: Container và Codec:

* Container là khuôn dạng lưu trữ, có thể là dạng file .AVI, .MP4, .MKV, .MOV, .RMV, 3GP, OGM... Việc chuyển từ dạng container yếu hơn sang dạng container mạnh hơn là rất nhanh và không làm thay đổi chất lượng video. Tuy nhiên nếu chuyển từ dạng container mạnh hơn sang dạng container yếu hơn thì có thể sẽ bị mất chất lượng do phải qua chuyển đổi, hơn nữa một vài thông tin phụ trợ: Chapters, DAR, PAR... cũng có thể bị mất do dạng container yếu không hỗ trợ.
* Codec là khuôn dạng mã hoá/nén dữ liệu bên trong container: Cho video có thể là XviD/DivX/x264/VP7... codec, cho Audio có thể là MP3/AC3/AAC/OGG... codec. Việc chuyển từ codec này sang codec khác rất chậm và các lossy encoders kể trên sẽ làm mất một số thông tin của video gốc trong quá trình chuyển đổi.

Ba dạng Containers: .AVI, .MP4 và .MKV sẽ được nhắc đến trong hướng dẫn này. Việc nén DVD thành file dạng .AVI, .MP4 hay .MKV về cơ bản là giống nhau, chỉ khác ở bước cuối cùng là đóng gói các thành phần video + audio + subtitles vào container mà thôi. Matroska (.MKV) là dạng container mạnh nhất, bạn có thể đưa tất cả các loại video/audio codecs vào file .MKV, nên dạng container này sẽ được lấy "làm mẫu" trước, sau đó sẽ hướng dẫn các bạn đóng gói lại thành file .MP4 hay .AVI chỉ bằng một vài thao tác đơn giản và nhanh.

* .AVI (Audio Video Interleave) là dạng container được phát triển bởi Microsoft từ 1992 và hiện nay đã bị coi là khá lạc hậu vì những hạn chế trong khuôn dạng lưu trữ. AVI container gặp khá nhiều vấn đề rắc rối với các codecs mới như H264, AAC, OGG: Có những kỹ thuật để đưa những dạng audio/video này vào file .AVI nhưng phần lớn các cách đó dựa trên kỹ thuật hacking. Mặc dù vậy, bất chấp những giới hạn trong khuôn dạng lưu trữ cũng như sự xuất hiện của những dạng container tiên tiến hơn (MP4, Ogg, Matroska...), AVI vẫn giữ được sự phổ biến trong cộng đồng chia sẻ files, bởi tính tương thích cao với những chương trình biên tập và xem phim như VirtualDub, Windows Media Player... Vào năm 2005, DivX Inc. đưa ra một dạng container mới gọi là DivX Media Format (.divx) nằm đưa thêm vào dạng AVI những định nghĩa về chapters, menu, subtitles ... Nhưng định dạng này hiện không được chú ý lắm trong cộng đồng chia sẻ files - nơi mà chính DivX codec trở nên phổ biến.
* .MP4 (MPEG 4) là dạng container được phát triển bởi MPEG (Moving Picture Experts Group), đây là dạng container khá mạnh, có thể dùng để chứa mọi loại video/audio codecs tương thích với chuẩn MPEG: DivX, XviD, MPG, MP2, MP3, AAC..., Nhược điểm chính của dạng container này là: Không hỗ trợ Display Aspect Ratio - DAR (Bạn phải thay đổi khích thước khung hình cho khớp với DAR), và chỉ chấp nhận các codecs tương thích MPEG. (Ví dụ âm thanh AC3 sẽ không được chấp nhận)
* .MKV còn được gọi là Matroska là dạng container mạnh nhất (mạnh hơn nhiều so với .AVI, .MP4, .OGM...). Matroska có thể chứa tất cả các thông tin có trên DVD. Vì vậy chuyển đổi từ các dạng .AVI hay .MP4 (yếu hơn) sang .MKV (mạnh hơn) rất nhanh mà không hề bị suy giảm chất lượng (lossless) vì quá trình chuyển đổi chỉ là "bình mới, rượu cũ". Đây là sản phẩm của dự án mã nguồn mở Matroska (lấy tên một loại búp bê gỗ nổi tiếng của Nga). Dự án được bắt đầu từ năm 2002, với mục đích: (1) Tạo ra một dạng container hiện đại, mềm dẻo, dễ mở rộng, có thể chạy trên mọi hệ điều hành, cho phép xem trực tuyến qua internet, có thể chứa mọi loại audio/video codecs, hỗ trợ đầy đủ các tính năng chapters, menu, fast seeking...(2) Phát triển một bộ công cụ để tạo và biên tập Matroska files, tất cả đều là mã nguồn mở GPL. (3) Phát triển các thư viện lập trình để những người phát triển phần mềm có thể đưa Matroska thành một định dạng được hỗ trợ trong sản phẩm của mình. (4) Làm việc với những công ty sản xuất thiết bị để đưa sự hỗ trợ cho định dạng Matroska vào các sản phẩm xem phim/nghe nhạc.

Vì Matroska "quá mạnh" nên việc chuyển đổi từ Matroska ngược lại thành dạng .AVI hay .MP4 là rất khó bảo toàn và không thể đưa ra một giải pháp chung cho tất cả các trường hợp. Lý do này khiến cho Matroska tuy vượt trội hơn hẳn so với các dạng containers khác khi xem trên máy tính thì lại có tính tương thích kém hơn so với .AVI hay .MP4 nếu như bạn muốn ghi ra HD/DVD để xem trên TV: Bạn sẽ cần một đầu đọc đĩa khá tiên tiến mới xem được.

Giữ cân bằng giữa Functionality và Compatibility là một việc khó. Vì vậy tuy hướng dẫn này dùng .MKV làm "mẫu" nhưng sẽ không chú trọng nhiều tới những chức năng "độc đáo" của Matroska, mà cố gắng tìm cách nén với độ tương thích hoàn toàn với dạng .AVI hoặc .MP4 để bạn có thể chuyển ngược từ file .MKV sang dạng .AVI (với âm thanh MP3 Stereo) hay dạng .MP4 (với âm thanh AAC 5.1 Surround) để có thể xem trên các đầu đọc đĩa + TV mà không bị mất đi một chút chất lượng nào cả

"Trăm hay không bằng tay quen", nếu bạn là người "kỹ tính" về chất lượng, không chấp nhận những thứ thiếu hoàn hảo, phim chỉ hơi xấu một chút là khó chịu thì xin mời lấy một đĩa DVD ra và từ từ làm thử từng bước luôn theo hướng dẫn dưới đây. Còn không nên đọc hết từ đầu đến cuối rồi mới làm thử, vì bạn có thể không nhớ hết được, đến lúc làm thật sẽ phải đọc lại, lãng phí thời gian của bạn.

Vì hướng dẫn này giúp bạn nén cả Video, Audio và Subtitles, do đó bạn nên chọn một đĩa có nhiều tracks âm thanh và nhiều Subtitles (đa ngôn ngữ chẳng hạn) để thử.
Bạn có thể cho rằng...

Nén DVD xuống thì chất lượng sẽ giảm?

Sai hoàn toàn, xấu hay đẹp tuỳ theo cách của bạn nén (bitrate, kỹ thuật chống quét mành, làm trơn...) chứ không phải do bộ nén audio/video. Nếu bạn xử lý video tốt, bản ripped còn đẹp hơn (Bạn đã nhìn thấy Photoshop xử lý ảnh như thế nào rồi chứ). Ví dụ bạn có thể xem trong kỹ thuật chống quét mành: Các hệ thống DVD Player thường dùng Bob Filter để chống quét mành vì bộ lọc này thực hiện nhanh, dễ lập trình thời gian thực, tuy nhiên mỗi khung hình sẽ bị mất một nửa độ phân giải. Chúng ta thực hiện Adaptive Deinterlacing, bộ lọc này chậm hơn nhưng lại cho toàn bộ độ phân giải tại những nơi hình tĩnh.
Cách này phức tạp quá! Còn cách nào nén DVD thành XviD đơn giản hơn không?

Có, mà có rất nhiều, nhưng chất lượng và chức năng không thể bằng được

Cách đơn giản hơn một chút, là bạn sử dụng GordianKnot Rippack và làm theo hướng dẫn ở đây. GK cũng sử dụng cách tương tự như hướng dẫn của tôi nhưng ưu điểm hơn là các phần mềm đã được đóng thành một gói và quy trình được thực hiện dưới dạng Wizards, một số bước đã được tự động hoá. Nhược điểm là một số phần mềm trong GK quá cũ hoặc không còn phát triển nữa, một số thì GK yêu cầu người dùng phải tự tìm (do phần mềm đó đã được thương mại hoá).

Đơn giản hơn chút nữa là bạn sử dụng AutoGK và theo hướng dẫn ở đây. Các khâu đã được tự động hoá nhiều hơn GK, nhưng mất đi một số chức năng so với GK.

Còn đơn giản nhất là bạn sử dụng một chương trình trọn gói, chỉ cần đưa đĩa DVD vào, một thao tác bấm chuột là thành file .AVI, như No1 DVD Ripper, DVDx, ... với số chức năng hạn hẹp hơn nhiều nhưng lại dễ dùng với tất cả mọi người.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67363]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 

View more the latest threads:

__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67363]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 23 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
ARiT (06-09-2012), dkevin (07-11-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), ronaldo87 (22-04-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012), X98tk5dY2cv3 (27-01-2012)
Old 08-09-2010, 12:19:42 PM   #2 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

QUY TRÌNH NÉN DVD

Ngắn gọn

Nén riêng các phần hình ảnh (video), âm thanh (audio) và phụ đề (subtitles), sau đó đóng gói cả ba phần này vào một container thành sản phẩm cuối cùng: một file .MKV, .MP4 hoặc .AVI

Chi tiết

* Trước hết bạn cần sử dụng phần mềm DVDShrink để copy DVD vào một thư mục trong đĩa cứng, thư mục này chứa các files .IFO và .VOB.
* Các files .VOB sẽ được chuyển cho DGIndex để giải mã MPEG-2 và thực hiện một số thao tác tiền xử lý. DGIndex cũng sẽ tách riêng phần hình ảnh (Video) và âm thanh (Audio) ra để phục vụ cho các thao tác xử lý tiếp theo.
* Phần hình ảnh (video) sẽ được chuyển cho AVISynth và VirtualDub xử lý và nén thành file .AVI
* Phần âm thanh (audio) sẽ được nén bằng BeSweet + BeLight thành file âm thanh (.AC3, .MP3, .AAC, .OGG... tuỳ chọn)
* Phần phụ đề (subtitles) sẽ được tách ra từ file .IFO và các files .VOB bằng VobSub

Ba phần hình ảnh (video), âm thanh (audio) và phụ đề (subtitles) sẽ được đóng gói lại vào trong một container, đó là sản phẩm cuối cùng. Công cụ đóng gói có thể là MKVMerge_GUI để đóng gói .MKV, YAMB để đóng gói MP4, hoặc AVIMux_GUI nếu muốn đóng gói .AVI (tuỳ theo bạn thích dạng container nào)

Chúng ta sẽ nói kỹ hơn về các tiến trình này trong các phần tiếp theo. Nhưng trước hết bạn hãy chuẩn bị những phần mềm cần có và cài đặt chúng thật chính xác theo đúng hướng dẫn.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67364]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67364]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 14 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), icefrozr (22-09-2012), ronaldo87 (22-04-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 12:25:50 PM   #3 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH CẦN CÓ

Một số chương trình tôi đã bổ sung thêm những files cần thiết cho hướng dẫn này trước khi làm bộ cài đặt. Vì vậy bạn nên download từ links ở đây, nếu bạn download từ homepage của các chương trình này bạn sẽ phải tự bổ sung những files đó (có thể hỏi tôi tại Discussion Forum).

Chương trình copy DVD vào HDD: DVDShrink
Download DVDShrink

Một số DVD không cho bạn copy vào HDD nếu không có chương trình decrypter và region free. Có nhiều phần mềm có thể sử dụng cho mục đích này như DVD Decrypter, SmartRipper... Hiện tại tôi sử dụng DVDShink vì đây là chương trình khá mạnh, chạy ổn định và hoàn toàn miễn phí.

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE để cài đặt

Bạn cũng có thể sử dụng SmartRipper hoặc DVDDecrypter cho mục đích này.

Chương trình mã hoá video: K-lite mega codec pack
Download K-lite mega codec pack

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE để cài đặt, tới lúc chương trình hỏi Installation Profile thì chọn "Lots of stuff".

Đa số các chương trình RIP đều rất nhỏ, lý do là chương trình RIP chỉ thực hiện việc đọc và xử lý frame, sau đó chuyển thẳng frame cho bộ mã hoá video nén và ghi file). Vì vậy nếu bạn muốn nén theo chuẩn XviD, bạn cần có XviD encoder, muốn nén theo chuẩn DivX, bạn cần có DivX encoder... Những cái này bạn có thể vào homepage của XviD hoặc DivX để download về và cài đặt. Tuy nhiên với những thứ phát triển nhanh như 2 codecs này, version mới nhất thường chứa rất nhiều lỗi, vì vậy tôi đề nghị các bạn cài đặt K-lite mega codec pack theo profile "Lots of stuff" để có luôn rất nhiều bộ encoders, bao gồm cả DivX và XviD, tuy version có thể không phải mới nhất, nhưng là những version chạy ổn định, tính tương thích cao, đã được kiểm tra cẩn thận. (Nên thường xuyên vào đây để cập nhật phiên bản mới nhất của K-lite mega codec pack). K-lite mega codec pack còn bao gồm cả Media Player Classic là phần mềm xem phim dùng trong hướng dẫn này.

Chương trình giải mã MPEG-2: DGMPGDec (DgIndex)
Download DGMPGDec.

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE này để cài đặt.

DGMPGDec là phiên bản tiên tiến hơn của chương trình DVD2AVI, trong hướng dẫn này DGMPGDec được dùng như một Frame Server: Giải mã các file .VOB và cung cấp các frame cho AVISynth.

Chương trình quản lý khung hình: AVISynth (Cần bản v2.5 hoặc mới hơn)
Download AVISynth.

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE này để cài đặt.

AVISynth là một chương trình xử lý Video cực mạnh bằng script với vô hạn các chức năng (vì bạn có thể lập trình xử lý video bằng script của AVISynth được). AVISynth được sử dụng trong hướng dẫn này để tạo AVS Script cho VirtualDub.


Chương trình xử lý và nén Video: VirtualDub

Download bộ cài đặt gồm cả VirtualDub, VirtualDubMod, VirtualDub Mpeg2, NanDub và Additional Filters.

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE này để cài đặt.
VirtualDub là một phần mềm mã mở rất nổi tiếng với khả năng xử lý video/audio chuyên nghiệp và đủ dùng trong hướng dẫn này. Các phiên bản khác của VirtualDub như VirtualDubMod, VirtualDub Mpeg2,... là dành cho những công việc khác không liên quan.

Chương trình chuyển đổi âm thanh: BeSweet+BeLight
Download BeSweet+BeLight.

Đây là chương trình để chuyển đổi âm thanh giữa các dạng AC3, OGG, MP3, AAC, MP2, WAV...

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE này để cài đặt.

Chương trình tách phụ đề từ DVD: VobSub
Download VobSub.

Đây là chương trình để tách phụ đề từ file .IFO của DVD

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE này để cài đặt.

Chương trình đóng gói .MKV/.MP4/.AVI (Multiplexing): MKVTools
Download MKVTools

Đây là chương trình bao gồm MKVMerge GUI để đóng gói Video/Audio/Subtitles vào trong .MKV container, MKVExtractGUI để tách các thành phần Video/Audio/Subtitles từ file .MKV, AVIMux_GUI để đóng gói .AVI, YAMB để đóng gói .MP4.

Cách cài đặt: Download về được file .EXE, chạy file .EXE này để cài đặt.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67368]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67368]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 18 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), hoangmai2004 (24-09-2012), icefrozr (22-09-2012), ronaldo87 (22-04-2012), the851309 (29-12-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 12:30:55 PM   #4 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

COPY DVD VÀO HDD

Chú ý: Bạn cần làm theo đúng thứ tự như chỉ ra trong hướng dẫn này!

Đưa DVD vào và bật chương trình DVDShrink lên. Bấm vào chức năng Re-author (1), bên bảng DVD Browser, bạn chọn ổ đĩa chứa DVD (2). Khi nội dung DVD hiện ra, trong phần Main Movie, bạn cần copy title nào vào HDD thì dùng phím chuột trái bấm vào title đó và kéo thả qua bên khung Re-authored DVD (3):

Bây giờ bạn bấm qua bảng Compression Settings (1), bấm vào chữ DVD bên thư mục gốc của Re-authored DVD (2), chọn No Compression cho Video (3) và đánh dấu chọn tất cả các Audio Tracks hiện hữu (4):

Chọn No Compression là để buộc DVDShrink phải giữ nguyên chất lượng Video không được nén (thực ra DVDShrink được làm ra với mục đích chính là nén DVD 9.4GB thành DVD 4.7GB với chất lượng tệ hơn một chút). Bạn hoàn toàn có thể không đánh dấu chọn một vài Audio Tracks nếu cảm thấy không cần thiết (chẳng hạn như Karaoke Audio Track chỉ có nhạc không có lời). Nhưng tôi thường chỉ định DVDShrink copy tất, có dùng hay không tính sau. :-).

Bây giờ bạn bấm chức năng Backup (1), chọn Backup target là Hard Disk Folder (2), chọn thư mục chứa nội dung DVD muốn copy ra (3), và bấm OK (4). Đợi vài phút cho quá trình copy hoàn tất, bạn đã xong bước thứ nhất.

Chú ý: Nếu bạn đã có bản copy của DVD trên HDD nhưng bản copy này làm bằng phần mềm khác, bạn vẫn nên re-author lại theo cách này vì DVDShrink có khả năng chia lại chính xác các titles và program chains, trong khi rất nhiều phần mềm copy khác bị lỗi chia titles làm cho những công đoạn sau này bị lỗi. Chia lại titles bằng DVDShrink chỉ là quá trình hiệu chỉnh, không bị mất chất lượng và nhanh.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67369]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67369]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 17 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), hoangmai2004 (24-09-2012), icefrozr (22-09-2012), quan1906 (15-08-2013), ronaldo87 (22-04-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 12:41:37 PM   #5 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

TRÍCH XUẤT ÂM THANH VÀ HÌNH ẢNH BẰNG DGINDEX

Cấu trúc DVD

Hãy nhìn vào các files trong thư mục bạn mới copy DVD vào, bạn sẽ thấy một DVD chia làm nhiều titles, mỗi titles có thể được chia thành title menu và các chunks. Trong mỗi title có một file .IFO đi kèm với các file .VOB, tên files được đặt dưới dạng VTS_##_%.* trong đó ## là mã số title, % là mã số chunk và phần mở rộng * là .IFO hoặc .VOB. Có thể có nhiều files khác nữa nhưng những files này không quan trọng.

Ví dụ một DVD chứa 4 titles:

Title 1:

VTS_01_0.IFO: 94,208 bytes
VTS_01_0.VOB: 92,479,488 bytes (Title 1, chunk 0 - Title 1 Menu)
VTS_01_1.VOB: 1,073,455,104 bytes (Title 1, chunk 1)
VTS_01_2.VOB: 1,073,518,592 bytes (Title 1, chunk 2)
VTS_01_3.VOB: 1,073,588,224 bytes (Title 1, chunk 3)
VTS_01_4.VOB: 1,073,391,616 bytes (Title 1, chunk 4)
VTS_01_5.VOB: 1,073,422,336 bytes (Title 1, chunk 5)
VTS_01_6.VOB: 1,004,992,512 bytes (Title 1, chunk 6)

Title 2:

VTS_02_0.IFO: 18,432 bytes
VTS_02_0.VOB: 241,664 bytes
VTS_02_1.VOB: 6,184,960 bytes

Title 3:

VTS_03_0.IFO: 24,576 bytes
VTS_03_0.VOB: 8,192 bytes
VTS_03_1.VOB: 315,011,072 bytes

Title 4:

VTS_04_0.IFO: 26,624 bytes
VTS_04_0.VOB: 8,192 bytes
VTS_04_1.VOB: 416,739,328 bytes

Bạn cần chú ý:

Vì khuôn dạng Video, Audio, Subtitles, Menu của mỗi title thường khác nhau, không nén chung được nên:

* Mỗi title của DVD phải được nén riêng biệt. Nếu không sẽ gặp lỗi.
* Trong một title, phần menu cũng phải được nén riêng rẽ với các phần khác. Nếu không sẽ hỏng phần âm thanh (nếu nhẹ thì tiếng/hình đi lệch, nặng thì hỏng hoàn toàn kênh Audio)

Ví dụ nếu DVD có 4 titles, mỗi title đều có menu, nếu muốn nén toàn bộ, bạn phải nén thành 8 files riêng biệt.

Dưới đây tôi hướng dẫn một title không có menu. Hãy để ý các files .VOB trong title đó từ chunk 1 trở đi (Chunk 0 là Menu, nếu muốn nén bạn phải nén riêng). Như ví dụ trên, nếu bạn nén Title 1 thì cần chú ý các files .VOB sau:

VTS_01_1.VOB: 1,073,455,104
VTS_01_2.VOB: 1,073,518,592
VTS_01_3.VOB: 1,073,588,224
VTS_01_4.VOB: 1,073,391,616
VTS_01_5.VOB: 1,073,422,336
VTS_01_6.VOB: 1,004,992,512

Tạo project trong DGIndex

Chạy DGIndex.exe để kích hoạt chương trình. Bấm F2 (menu File/Open) để mở files, vào thư mục chứa các file .VOB vừa copy từ DVD, chọn các files .VOB như đã xác định ở bước trước:
Kiểm tra lại danh sách files, và bấm OK:
Đặt lại các thiết lập sau:

* Vào menu Video/Field Operation, chọn vào chỗ Honor Pulldown Flags.
* Vào menu Video/YUV->RGB, chọn vào chỗ TV Scale (Nếu bạn chọn PC Scale sẽ có độ phân giải màu tốt hơn một chút trên màn hình máy tính, nhưng nếu xem trên màn hình TV sẽ hơi xấu - Cái này đặt hay không tuỳ theo bạn muốn xem sản phẩm cuối ở màn hình PC hay TV).
* Vào menu Audio/Output Method, chọn vào chỗ Demux All Tracks.

Bấm F5 (File / Preview) để xem thử một đoạn, kiên nhẫn chờ 5-10 phút và đọc các thông số DGMPGDec đưa ra trong cửa sổ bên phải cửa sổ chính:
Nếu xảy ra một trong ba trường hợp sau, bạn sẽ PHẢI vào menu Video/Field Operation và đánh dấu kiểm (ü) vào chỗ Forced Film :
* Trường hợp 1: Video Type = FILM > 95% và FrameType = Progressive
* Trường hợp 2: Video Type = FILM > 95%, FrameType = Interlaced và KHÔNG có lỗi quét mành. Để kiểm tra lỗi quét mành bạn kéo thanh trượt của DGMPGDec qua một vài khung hình (frame) và nhìn bằng mắt thường xem có hiện tượng "gai" do lệch dòng quét chẵn/lẻ trên khung hình hay không?. Ví dụ như sau là một khung hình bị gai do lỗi quét mành:
* Trường hợp 3: Video Type = NTSC, Frame Type = Progressive

Tại sao lại phải phức tạp như vậy? câu trả lời nằm ở hai yếu tố NHANH và ĐẸP.

Chuẩn DVD NTSC thường được ghi theo kiểu quét mành (interlaced), khái niệm này cụ thể thế nào sẽ được giải thích sau. Chỉ có điều các chương trình nén video thường không làm việc tốt nếu video được ghi kiểu quét mành. Nếu bạn cứ để nguyên như vậy và nén sẽ được một sản phẩm xấu tệ hại. Vì vậy nếu video bị hiện tượng quét mành, chúng ta phải khử hiệu ứng này (Deinterlace) trước khi nén.

Tuy nhiên việc khử hiệu ứng quét mành rất chậm và không hoàn hảo. Do đó chúng ta chỉ thực hiện việc khử này với những video thực sự là quét mành (interlaced). Còn có rất nhiều phim làm giả hiệu ứng quét mành khi chuyển từ phim nhựa (Frame Rate = 23.976fps) sang DVD (29.97fps) bằng kỹ thuật Telecine. Nếu DGMPGDec phát hiện phim thuộc dạng này thì khi chọn Forced Film, đoạn video sẽ tự động chuyển về tốc độ khung hình của phim nhựa (23.976) rất nhanh, hoàn hảo, mà không còn hiệu ứng quét mành nữa.

Việc cuối cùng là bấm F4 (File/Save Project) để ghi project này vào một file .d2v, quá trình ghi sẽ mất vài phút vì DGIndex sẽ phải tách tất cả các tracks âm thanh ra thành file âm thanh chứa trong cùng thư mục với file .d2v. Khi quá trình này kết thúc, bạn sẽ được những files sau đây trong thư mục:

* Một file dạng .d2v
* Một số file âm thanh trích xuất từ DVD, số lượng các file âm thanh bằng số audio tracks trong các files .VOB.

Ví dụ:

Tên file .d2v là MyVideo.d2v, các file âm thanh có thể là "MyVideo T01 3_2ch 448Kbps DELAY -384ms.ac3" và "MyVideo T03 3_2ch 384Kbps DELAY 52ms.ac3" tương ứng với 2 track âm thanh trên DVD.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67378]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67378]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 17 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
ARiT (06-09-2012), dkevin (07-11-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), quan1906 (15-08-2013), ronaldo87 (22-04-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 12:50:55 PM   #6 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

XỬ LÝ VIDEO BẰNG AVISYNTH+VIRTUALDUB

Xử lý video bằng AVISynth

AVISynth Scripts là một tập hợp các lệnh xử lý video đặt trong một file văn bản có đuôi .AVS. Các khung hình sau khi được DGIndex giải mã sẽ được chuyển cho AVISynth thực hiện các thao tác xử lý video và cuối cùng chuyển cho VirtualDub để thực hiện việc chính là nén.

Script của AVISynth là công cụ xử lý video cực mạnh, nhược điểm duy nhất là nó không có giao diện trực quan: Muốn xử lý video, bạn phải lập trình script.

Bạn có ba sự lựa chọn:

* Học ngôn ngữ script của AVISynth trong phần tài liệu đi kèm (không đến mức quá khó) và tham khảo thêm trên mạng, đây là cách hiệu quả nhất nhưng khá tốn thời gian. Điều thu được là bạn sẽ làm chủ được tất cả mọi thứ ở mức thấp nhất
* Học những lệnh cơ bản của AVISynth chỉ để đọc khung hình từ DGIndex, các thao tác xử lý video khác sẽ được thực hiện bằng VirtualDub trước khi nén: Chậm hơn, hạn chế hơn, nhưng lại có giao diện trực quan.
* Sử dụng chương trình AVS Script Generator, chọn thao tác xử lý video và đặt tham số, chương trình sẽ tự động sinh ra mã lệnh xử lý video cho bạn. Tất nhiên AVS Script Generator chỉ sinh ra mã lệnh cho những thao tác thông dụng nhất mà theo kinh nghiệm của tôi đó là những bộ lọc cực kỳ quan trọng mà VirtualDub không thể làm được hoặc làm chậm hơn rất nhiều. Còn nếu muốn sử dụng các thao tác xử lý video khác bạn có thể tiếp tục soạn script trong NotePad hoặc sử dụng các bộ lọc của VirtualDub để thay thế. Dưới đây tôi hướng dẫn các bạn sử dụng cách này.

Bạn mở chương trình AVS Script Generator ra (chương trình này nằm trong nhóm DGMPGDec-DGIndex), chọn file .d2v mà DGIndex ghi lại ở bước trước, AVS Script Generator sẽ đưa ra vài thao tác xử lý video cơ bản để bạn lựa chọn (Nếu bạn không chắc về thao tác xử lý nào đó, bạn có thể thử thiết lập nó và ghi lại file .AVS, sau đó mở file .AVS trong VirtualDub như một cách preview để xem hiệu ứng của thao tác này)

Dưới đây là các chức năng chính mà bạn có thể thiết lập:

Post-Processing (khử lỗi nén Mpeg-2)

Hình ảnh trên DVD thường có hai loại nhiễu: blocking và ringing. Hai loại nhiễu này là do lỗi nén MPEG-2 chứ không phải do lỗi quay phim:

* blocking là nhiễu xuất hiện trong đoạn video có hình chuyển động nhanh, dữ liệu của MPEG-2 không đủ để hiển thị nên tạo ra các khối vuông lát kín những chỗ chuyển động.
* ringing là nhiễu xuất hiện trong đoạn video có hình tĩnh, dữ liệu của MPEG-2 không đủ để hiển thị nên tạo ra các đường vân bên cạnh những nét rõ (mặt người, viền áo)

Các thao tác Post-Processing để loại bỏ hết hai loại nhiễu này. Hệ thống khử nhiễu có thể thực hiên trên thành phần sáng (Y - Luma) hoặc thành phần màu (UV - Chroma), hoặc cả hai. Hai giá trị Moderate_H và Moderate_V kiểm soát độ mạnh của thao tác khử nhiễu: Giá trị càng nhỏ, bộ lọc càng mạnh, khử được nhiều nhiễu nhưng cũng có phần làm mờ hình.

Theo kinh nghiệm của tôi, bạn nên thực hiện thao tác khử nhiễu blocking (Deblock) khi thấy cần thiết, còn nhiễu ringing thì chỉ nên khử khi thấy quá lộ, vì nhiễu dạng này thường là ở mức độ chấp nhận được, và thao tác Dering làm mờ hình khá nhiều.

Noise Removal (khử nhiễu đốm)

Các thiết bị quay phim dù hiện đại đến đâu cũng để lại một số nhiễu đốm và nếu không bỏ đi những nhiễu này bạn sẽ mất khá nhiều dữ liệu để nén chúng trong khi lại không huy động đủ dữ liệu để nén những chi tiết khác như đường nét, màu sắc, chuyển động.... nhiễu còn khiến cho một vài bộ lọc khác hoạt động thiếu chính xác. Bạn nên chọn một bộ lọc làm trơn phù hợp với video của bạn để khử nhiễu đốm, tuy các bộ lọc làm trơn này đều khá chậm nhưng nếu bạn coi chất lượng là trên hết thì nên sử dụng để loại bỏ hết nhiễu trước khi thực hiện các thao tác xử lý khác.

Deinterlacing (chống quét mành)

Để tạo các chuyển động mịn và phục vụ cho các pha quay chậm, một số camera ghi video dưới dạng interlaced, có nghĩa là nếu như video được xem ở tốc độ 25hình/giây (PAL), camera sẽ ghi ở tốc độ gấp đôi: 50 hình/giây, ở thời điểm 1 camera chỉ ghi những dòng quét lẻ, thời điểm 2 chỉ ghi những dòng quét chẵn, sau đó dùng thông tin ghi trong hai lần này phối hợp thành một khung hình (frame). Cứ tiếp tục luân phiên như vậy.

Ví dụ khi các bạn xem bóng đá, tốc độ 25 hình/giây chỉ đủ đánh lừa mắt người chứ không đủ để xác định bóng đã lăn qua vạch vôi hay chưa => gây tranh cãi. Khi đó tốc độ 50 hình/giây sẽ giúp ích cho việc thực hiện lại một pha quay chậm. Tuy nhiên, do các dòng quét chẵn và lẻ được ghi ở hai thời điểm khác nhau, nên khi xem bình thường, các thiết bị hiển thị video sẽ phải chịu trách nhiệm chống quét mành nếu không các khung hình tương ứng với chuyển động nhanh sẽ bị "gai" . Ví dụ một khung hình bị hiệu ứng quét mành và sau khi khử:
Khác với những bộ lọc khác, việc chống quét mành nhất thiết phải thực hiện với những video có lỗi quét mành nếu bạn không muốn có một sản phẩm cuối xấu tệ hại.

Có rất nhiều thuật toán chống quét mành:

* Blend: Với hai dòng chẵn/lẻ liên tiếp, thuật toán "trộn" hai dòng vào nhau và thay bằng hai dòng mới. Hai dòng mới này giống nhau và các điểm ảnh mang giá trị bằng trung bình giá trị màu lấy trên 2 dòng ban đầu. Cách này làm mờ hình, tạo hiệu ứng "ma"
* Discard: Với hai dòng chẵn/lẻ liên tiếp, thuật toán bỏ đi một dòng và thay bằng dòng kia. Cách này chấp nhận mất một nửa thông tin.
* Double Speed (Bob): Một tên gọi khác là Stupid Bob: Nhân đôi tốc độ khung hình (chẳng hạn từ 25 hình/giây chuyển thành 50 hình/giây). Một khung hình sẽ bị chia ra làm hai fields: Một field gồm các dòng quét chẵn và một field gồm các dòng quét lẻ, sau đó mỗi field sẽ được dãn chiều dọc lên gấp đôi tạo thành một khung hình mới. (Cách này các hệ thống TV, DVD Player thường dùng: Nếu xem ở tốc độ thường sẽ được một pha quay chậm)
* Progressive Scan: Tương tự như Bob, tốc độ khung hình được nhân đôi, nhưng khác với Bob, Progressive Scan sẽ giữ nguyên những vùng hình tĩnh và đặt nguyên cả vùng lên hai khung hình liên tiếp (chứ không chia fields rồi dãn chiều dọc như bob). Như vậy ở những chỗ hình động, video sẽ được chuyển rất trơn, còn những chỗ hình tĩnh video sẽ rất nét do giữ được toàn bộ độ phân giải. Cách này cho chất lượng tốt nhất.
* Adaptive: Trong khi các thuật toán Blend và Discard làm mờ hình và mất nhiều thông tin, Bob và Progressive Scan lại đòi hỏi bạn phải có CPU và Video Card rất mạnh mới xem được với tốc độ khung hình gấp đôi. Adaptive Deinterlacing không làm thay đổi tốc độ khung hình, cố gắng giữ nguyên những vùng tĩnh và chỉ cố gắng khử hiệu ứng quét mành ở những vùng động. Việc khử hiệu ứng quét mành không bao giờ hoàn hảo cả, nhưng Adaptive Deinterlacing chỉ thực hiện việc đó trên những vùng động là nơi mắt thường khó nhận ra những khiếm khuyết của bộ lọc Adaptive.
* Khác với những bộ lọc "mù" như Blend, Discard, Bob..., chất lượng của các bộ lọc chống quét mành kiểu Progressive Scan và Adaptive Deinterlacing phụ thuộc vào thuật toán phát hiện vùng tĩnh và thuật toán khử hiệu ứng quét mành trên vùng động.

Có một tham số được ghi trong file .d2v gọi là Frame Type, tham số này có thể là Progressive hoặc Interlaced. Nếu tham số này là Interlaced, có nghĩa là các khung hình được ghi theo kiểu: ghi hết dòng chẵn riêng rồi mới tới dòng lẻ, tức là có khả năng video được quay theo cách interlaced, trong trường hợp này chương trình AVS Script Generator sẽ tự động đề xuất bộ lọc Kernel Deinterlace để chống quét mành. Tuy vậy cần chú ý rằng rất nhiều video cũng được ghi theo kiểu đó mà không hề bị lỗi quét mành (vì tham số Frame Type chỉ đơn thuần là cách thức ghi dữ liệu chứ không nói lên gì cả), bạn cần xem thử video trong DgIndex để quyết định có cần chống quét mành không. Thực hiện việc chống quét mành trên một video không có lỗi quét mành sẽ làm giảm chất lượng và tốn thời gian vô ích.

AVS Script Generator cung cấp 3 bộ lọc chống quét mành kiểu Adaptive: Kernel Deinterlace, TDeint, TomsMoComp; và 2 bộ lọc chống quét mành kiểu Progressive Scan: Kernel Bob và TDeint Bob. Những bộ lọc này đã được xếp theo thứ tự từ chất lượng thấp nhất tới cao nhất. Mặc dù vậy, bộ lọc chất lượng thấp nhất trong số đó (Kernel Deinterlace) đã có chất lượng hơn hẳn những phương pháp "mù" rồi và tôi khuyên bạn nên sử dụng nó để đạt tốc độ nhanh nhất, bạn có thể sử dụng TDeint hay TomsMoComp nếu bạn là người khó tính về chất lượng; thậm chí có thể sử dụng Kernel Bob hoặc TDeint Bob: cho chất lượng tuyệt vời, nhưng bạn cần chú ý rằng nếu sử dụng hai bộ lọc kiểu Progressive Scan này, bạn sẽ cần nén với nhiều dữ liệu hơn tại bước sau để giữ được chất lượng đó.
Các cách chống quét mành "mù" như Blend, Discard hay Stupid Bob đều có thể thực hiện bằng AVISynth, nhưng do chất lượng xấu nên tôi không đưa vào danh mục lựa chọn. Nếu bạn muốn dùng những thuật toán này có thể soạn script của AVISynth trong Notepad, hoặc sử dụng bộ lọc Deinterlace của VirtualDub.

Cropping (xén rìa)

Xén rìa để loại bỏ những viền đen hoặc nhiễu ở rìa khung hình cho đỡ tốn dữ liệu mã hoá các chi tiết này. Thao tác xén rìa cho phép bạn bỏ đi L dòng bên rìa trái, T dòng rìa trên, R dòng rìa phải và B dòng rìa dưới của mỗi khung hình:
Chú ý: Nếu xén rìa bạn nên chọn tất cả các tham số chia hết cho 4, cắt thêm một chút cũng không sao cả.

Resizing (thay đổi kích thước khung hình)

Thay đổi kích thước khung hình là để đặt hai chiều ngang và dọc là số chia hết cho 16, và để chiều ngang khung hình không vượt quá 720 pixels, nhằm đạt tính tương thích cao với codec và các chương trình xem phim. Việc co nhỏ khung hình lại còn giúp quá trình nén video nhanh hơn, giảm nhiễu vuông trên mặt khi nén với bitrate thấp (tuy phải trả giá bằng việc mất bớt độ phân giải).

Có nhiều thuật toán thay đổi kích thước khung hình, nhưng theo tôi thuật toán Bilinear Resize là tốt nhất để thu nhỏ khung hình và Bicubic Resize là tốt nhất để phóng to khung hình

Vài chú ý về crop và resize

Có hai khái niệm cần phân biệt: Frame size và Aspect ratio. Frame size được quy định theo chuẩn video, với hệ NTSC có thể là 704x480, 720x480, 480x480, 352x240..., hệ PAL có thể là: 704x576, 720x576, 352x576... Khi xem phim, mỗi khung hình sẽ được co/dãn với tỉ lệ khác nhau trên hai chiều ngang/dọc để được tỉ lệ Aspect ratio, thường là 16:9, 4:3 hoặc 2.35:1. Các thông số Frame Size và Aspect Ratio được DGIndex thông báo lúc bạn xem thử video (preview).

Nói cách khác: Hầu hết các chuẩn video coi điểm ảnh của các thiết bị hiển thị không phải là hình vuông. Nguyên nhân của sự phức tạp này không chỉ do công nghệ chế tạo màn hình mà còn có tính đến sự nhạy cảm của mắt người đối với độ phân giải ngang và độ phân giải dọc là khác nhau. Tuy nhiên các điểm ảnh trên màn hình máy tính (không quá lạc hậu) lại là hình vuông, dẫn tới một khái niệm mới : Kích thước hiển thị: Display Size.

Display Size quy định kích thước của khung hình trên thiết bị hiển thị có điểm ảnh vuông, Display Size có tỉ lệ ngang/dọc đúng bằng (hoặc xấp xỉ) Aspect Ratio. Bất kể Frame Size như thế nào, khung hình sẽ được co/dãn thành Display Size trước khi hiển thị ra màn hình. Ví dụ bộ giải mã FFDShow đặt mặc định cho:

* Ví dụ 1: NTSC DVD: Frame Size 720x480, Aspect Ratio 16:9, Display Size sẽ là: 852x480
* Ví dụ 2: NTSC DVD: Frame Size 720x480, Aspect Ratio 4:3, Display Size sẽ là: 720x540 hoặc 640x480 (tuỳ theo card đồ hoạ của bạn mạnh tới đâu)

Đáng tiếc là dạng container .AVI và .MP4 thường bỏ qua thông số Aspect Ratio cũng như Display Size và coi điểm ảnh là hình vuông. Điều đó khiến bạn phải thay đổi Frame Size cho phù hợp với Aspect Ratio, nếu không bạn sẽ thấy mặt người dài hơn thực tế trong trường hợp thứ nhất hoặc hình người bị béo và lùn trong trường hợp thứ hai.

Khác với dạng .AVI và .MP4, chúng ta có thể đặt Aspect Ratio hoặc Display Size trong sản phẩm cuối (file .MKV) nên bạn có thể đặt kích thước khung hình (resizing) một cách tuỳ ý, miễn sao cả hai chiều ngang và dọc là số chia hết cho 16 và chiều ngang khung hình không vượt quá 720 pixels. Tuy vậy, nên nhớ rằng thao tác xén rìa (cropping) sẽ kéo theo việc thay đổi Aspect Ratio khác với trên DVD gốc, và bạn sẽ phải tự làm toán để tính lại Aspect Ratio và kích thước hiển thị thực sự ở bước cuối cùng: Làm file .MKV.

Việc cuối cùng là bạn bấm Save để ghi lại file .AVS và mở file .AVS này trong VirtualDub để xử lý tiếp và nén.

Chuẩn bị nén video bằng VirtualDub

Bạn mở VirtualDub ra, kéo file .AVS thả vào cửa sổ VirtualDub. Đoạn mk của bạn sẽ hiển thị trong 2 cửa sổ con: input video (video đã qua xử lý bằng AVISynth) và output video (video sau khi xử lý thêm bằng VirtualDub), ban đầu 2 panel này giống nhau (VirtualDub chưa xử lý gì cả).
Nếu vì một lý do nào đó mà input/output video không hiển thị, bạn vào Options và check vào cả hai chỗ Show Input Video và Show Output Video.
Nếu bạn thành thạo AVISynth, bạn nên xử lý video hoàn toàn bằng AVISynth bằng cách soạn AVS Script trong một chương trình soạn thảo bất kỳ như NotePad. Còn nếu bạn không thành thạo, bạn có thể thực hiện các chức năng xử lý video của VirtualDub đặt trong menu: Video/Filters.

Chú ý là nếu bạn có sử dụng một bộ lọc nào đó của VirtualDub, bạn cần vào menu Video và chọn phần Full Processing Mode. Còn nếu bạn thấy không cần dùng bộ lọc nào của VirtualDub thì bạn chọn phần Fast Recompress để việc nén nhanh hơn do không phải chuyển đổi không gian màu (từ YUY2/YV12 của DVD sang RGB của VirtualDub và ngược lại)
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67379]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67379]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 18 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), hoangmai2004 (24-09-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), ronaldo87 (22-04-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 12:57:05 PM   #7 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

NÉN VIDEO BẰNG VIRTUALDUB+XVID

Việc cuối cùng trong công đoạn xử lý Video là nén. Những thao tác xử lý từ trước tới giờ mới chỉ là dựng "kịch bản", cho tới lúc chúng ta ra lệnh nén, những ứng dụng sau sẽ đồng thời được kích hoạt:

* DgDecode.dll được khởi động để giải mã files .VOB, rồi chuyển các frames cho AVISynth
* AVISynth nhận frame, xử lý theo scripts đã lập sẵn, rồi chuyển qua cho VirtualDub
* VirtualDub nhận frame, thực hiện các bộ lọc rồi nạp XviD Encoder vào để nén thành file .AVI

Tại sao lại dùng XviD?

Có vài lý do tại sao lại chọn XviD:

* XviD không phải chuẩn cho tỉ lệ chất lượng/kích thước lớn nhất, nhưng cũng được coi là khá đẹp.
* XviD sạch (không có chứa spyware, adware, virus) và có độ tương thích cao.
* XviD có thể tuỳ biến nhiều tham số và dễ dùng.
* Những chuẩn nén video có tỉ lệ chất lượng/kích thước cao hơn XviD như VP7, x264... lại nén khá chậm hoặc chưa hoàn thiện. Cả hai chuẩn này chỉ cần lượng dữ liệu bằng 2/3 so với XviD là đạt chất lượng tương đương. Nhưng nếu bạn dùng VP7 hay x264, bạn cần có một máy tính cấu hình rất mạnh vì việc nén mất thời gian gấp 3-5 lần so với XviD.
* XviD hiện sử dụng H263 optimization, nhưng chắc chắn H264 optimization sau khi hoàn thiện cũng sẽ được tích hợp vào XviD phiên bản mới. Vì vậy nếu VP7 không phổ biến cho lắm do VP7 không phải MPEG4-compliant, thì x264 hiện ít được sử dụng vì đa số người dùng đang đợi một phiên bản ổn định hơn của H264 được tích hợp trong XviD.

CBR, VBR và Full-Quality

Bit-rate (bitrate) là lượng dữ liệu đọc ra từ file dùng để hiển thị video trong 1 giây. Với chuẩn mã hoá video XviD, có hai cách nén: CBR - Constant Bit Rate (dùng một lượng bitrate giống nhau cho tất cả các đoạn của video) và VBR - Variable Bit Rate (Mỗi đoạn video sẽ sử dụng bitrate một khác).
Với những đoạn hình không thay đổi nhiều thì chỉ cần một lượng nhỏ dữ liệu là đủ trong khi với những đoạn khung hình biến đổi nhanh sẽ cần một lượng dữ liệu rất lớn để hiển thị. Khi đó nếu sử dụng CBR để nén, ở những đoạn video thay đổi ít, bạn sẽ bị lãng phí bitrate, còn ở những đoạn video thay đổi nhiều, bạn sẽ bị thiếu dữ liệu hiển thị làm gây ra hiệu ứng Artifact (chẳng hạn như frame bị "lát ô vuông"). Sử dụng VBR thì đẹp hơn CBR với cùng kích thước file.

Nén CBR khá dễ dàng qua việc thực hiện XviD Single Pass Bitrate-based Encoding, bạn có thể tự tìm hiểu. Ở đây tôi giới thiệu cách nén VBR

Để nén kiểu VBR, lại có hai cách làm: Double-pass encoding và Single-pass quality-based encoding.

* Double-pass encoding: Cách này cho chất lượng đẹp nhất, nhưng bạn cần hai lần nén liên tiếp. Lần 1 chỉ dùng để thống kê và phân bố bit rate, lần 2 mới là nén thật. Lần 2 dựa vào các chỉ số thống kê của lần 1 để tối ưu hoá việc phân bố I/P/B-frames và bitrate.
* Single-pass quality-based encoding: Cách này tuy chất lượng không đẹp bằng Double-pass encoding nhưng cũng khá tốt. Có thể giải thích như sau: Trong quá trình nén, XviD có một số đo "lượng tử" gọi là quantizer để đo chất lượng video. Quantizer=1 là Full-Quality (chất lượng tốt nhất mà XviD có thể đạt tới) và Quantizer=32 là chất lượng tồi nhất (sẽ cho file kích thước nhỏ nhất có thể). Trong cách nén quality-based, bạn cần xác định chất lượng cần đạt tới bằng cách đặt quantizer, sau đó XviD sẽ bám theo chỉ số chất lượng này và tự động tăng bitrate tại những đoạn hình phức tạp, nhiều chuyển động, cũng như tự động giảm bitrate tại những đoạn hình tĩnh, đơn giản, sao cho tất cả các đoạn hình trong video đều được nén đúng với chất lượng do bạn chỉ định.

Double-pass encoding

* Ưu điểm: Cách này cho chất lượng đẹp nhất, ước lượng được kích thước file sau khi nén.
* Nhược điểm: Khá chậm vì bạn cần hai lần nén liên tiếp. Lần 1 chỉ dùng để thống kê và phân bố bit rate, lần 2 mới là nén thật. Lần 2 dựa vào các chỉ số thống kê của lần 1 để tối ưu hoá việc phân bố I/P/B-frames và bitrate.

Quy trình thực hiên: Bạn tạo một "kịch bản" nén lần 1 với "twopass-1st pass", tạo một "kịch bản" tiếp theo nén lần 2 với "twopass-2nd pass", và để VirtualDub thực hiện liên tiếp theo hai kịch bản này. Bây giờ bạn hãy quay lại cửa sổ VirtualDub và làm theo đúng hướng dẫn

The 1st pass:

Bạn vào menu Video/Compression - Ctrl+P, chọn XviD MPEG-4 codec, rồi bấm Configure:
Bạn bấm Load Default để quay về thiết lập mặc định của XviD, sau đó đặt Encoding Type là "Twopass - 1st pass", bấm OK để nhận và OK tiếp để đóng luôn cửa sổ Compression.
Bạn chọn File/Save as (F7), chỉ ra tên file .AVI muốn ghi vào, nhớ chọn vào chỗ "Don't run this job now...":

The 2nd pass:

Bạn vào lại menu Video/Compression - Ctrl+P, chọn XviD MPEG-4 codec, bấm Configure, lần này chọn Encoding Type là "Twopass-2nd pass". Trên cửa sổ này nếu đang hiện nút Target size (kbytes) thì bạn bấm vào nút đó để chuyển qua Target Bitrate (kbps)
Tại lượt nén thứ hai này, bạn phải chỉ ra bitrate trung bình để nén video, có hai cách đặt:

* Đặt theo kinh nghiệm: Để nén DVD xuống chất lượng VCD, trong ô Target bitrate, bạn chỉ cần điền từ 300 tới 500 là đủ, còn để đạt chất lượng DVD, bạn có thể chọn giá trị từ 840 (Xem tốt) tới 2400 (cực đẹp), tuỳ theo độ "khó tính" của bạn về chất lượng.
* Đặt theo kích thước: Bạn muốn đặt giá trị bitrate sao cho file video cuối cùng thu được xấp xỉ một kích thước nào đó, để làm điều này bạn bấm nút calc để mở cửa sổ Bitrate calculator. Trong ô Target size, bạn đặt giá trị (KB) của file video bạn muốn nén xuống, điền đúng thời gian của video, tốc độ khung hình... Đồng thời ước lượng file âm thanh của bạn sẽ có kích thước bao nhiêu (bạn có thể đọc bài sau và nén âm thanh trước để xác định chính xác kích thước phần âm thanh). Bấm OK và XviD sẽ tự động tính giá trị bitrate tương ứng để đạt kích thước xấp xỉ kích thước bạn chỉ định:
Sau khi đặt bitrate, bạn lại chọn File/Save as (F7), chỉ ra tên file .AVI muốn ghi vào, vẫn phải nhớ chọn vào chỗ "Don't run this job now...".
Hai "kịch bản" đã dựng xong, bây giờ là "diễn": Trong cửa sổ chính của VirtualDub, bạn bấm F4 (File/Job Control) để mở của sổ Job Control (Có 2 jobs cần thực hiện), bấm Start:
Sau đó trong cửa sổ chính, bạn dùng menu Options/Display Status Window để theo dõi quá trình nén, nhớ đừng cho hiện Input/Output video nữa để quá trình RIP được nhanh hơn. Việc còn lại của bạn là ... đi ngủ và mơ về một tương lai tốt đẹp hơn.

Khi việc xử lý hoàn thành, bạn có thể xoá file .AVI tạo ra bởi 1st-pass, chỉ giữ lại file .AVI tạo bởi 2nd-pass cũng là sản phẩm của bạn sau khi thực hiện Double-pass encoding (có thể xem thử để kiểm tra chất lượng, tuy file này vẫn chưa có tiếng và chưa được đặt đúng kích thước hiển thị cũng như Aspect Ratio).

Nếu thực hiện double-pass encoding, việc xác định bitrate cho 2nd-pass quyết định chất lượng và kích thước video. Việc chọn này hoàn toàn là cảm tính và khó có thể đưa ra một bitrate cố định cho tất cả các videos. Tuy nhiên bạn có thể ràng buộc bằng kích thước như nói ở trên hoặc đưa quyết định dựa vào 1st-pass:

Tại mỗi pass của XviD encoding, bạn sẽ thấy VirtualDub hiển thị cửa sổ XviD status, kết thúc 1st-pass, cửa sổ này thông báo lượng Avg bitrate:
Đó chính là lượng bitrate trung bình để nén Full Quality (XviD "lossless"), tức là trong 2nd-pass bạn không nên chọn lượng bitrate lớn hơn con số này vì sẽ không làm tăng chất lượng lên một chút nào hết. Nếu bitrate của 2nd-pass nhỏ hơn Full-quality bitrate, bạn sẽ thấy cửa sổ XviD status của 2nd-pass hiển thị biểu đồ, trong đó màu xanh lơ và xanh lục bị trải rộng hơn so với 1st-pass. Tức là có sự thay đổi chất lượng. Nhưng đừng lo ngại về việc đó, nếu 2nd bitrate vào khoảng 66% full-quality bitrate, bạn sẽ thấy màu xanh lơ rơi chủ yếu vào đoạn 1-4 và màu xanh lục rơi chủ yếu vào đoạn 4-8, đảm bảo mắt thường không thể nhận ra sự khác biệt. Nếu 2nd bitrate vào khoảng 50% so với full-quality bitrate, đảm bảo nếu mắt bạn cách màn hình LCD 21 inch chừng 50cm cũng không nhận thấy sự khác biệt với DVD gốc.

Single-pass quality-based encoding

* Ưu điểm: Giảm được khoảng một nửa thời gian nén so với Double-pass.
* Nhược điểm: Bạn không thể ước lượng được file sau khi nén sẽ lớn bao nhiêu vì độ lớn của file phụ thuộc vào độ phức tạp của video, là thứ nén xong mới biết được. Chất lượng không đẹp bằng Double-pass encoding với cùng một kích thước file (nhưng cũng khá tốt và chấp nhận được).

Quy trình thực hiện: Bạn vào menu Video/Compression - Ctrl+P, chọn XviD MPEG-4 codec, rồi bấm Configure:
Bạn bấm Load Default để quay về thiết lập mặc định của XviD, sau đó đặt Encoding Type là Single pass. Sau đó nếu nút bấm phía dưới đang ở chế độ Target bitrate (kbps) (tương ứng với chế độ nén CBR) thì bạn bấm vào nút đó để chuyển qua chế độ Target quantizer là chế độ nén quality-based:
Nhắc lại một chút về cách nén quality-based: Trong quá trình nén, XviD có một số đo "lượng tử" gọi là quantizer để đo chất lượng video. Bạn cần xác định chất lượng cần đạt tới bằng cách đặt quantizer, sau đó XviD sẽ bám theo chỉ tiêu chất lượng này và tự động tăng/giảm bitrate phù hợp với từng đoạn hình sao cho tất cả các đoạn hình trong video đều được nén đúng với chất lượng do bạn chỉ định.

Bây giờ bạn cần điền chỉ số chất lượng quantizer vào: quantizer càng nhỏ, chất lượng càng cao:

* Không nên đặt quantizer=1. Tuy quantizer=1 được gọi là Full-quality (chất lượng tốt nhất mà XviD có thể đạt tới), nhưng thực sự chất lượng không khác gì nếu đặt quantizer=2, trong khi đặt quantizer=1 dường như làm XviD "lười" nén và xác định chuyển động, dẫn tới file xuất quá lớn tới mức không cần thiết. (Đôi khi lớn hơn cả kích thước DVD gốc).
* Với quantizer=2. Giá trị này dành cho các bạn muốn "backup" DVD với chất lượng tốt nhất của XviD.
* Với quantizer nằm trong khoảng từ 2 tới 3. Tuy có sự suy giảm chất lượng nhưng đảm bảo mắt thường không thể nhận ra được
* Với quantizer nằm trong khoảng từ 3 tới 5. Bạn cần có một màn hình khá lớn và mắt cần nhìn sát mới nhận ra được sự thay đổi chất lượng
* Với quantizer > 5: Tuỳ theo độ dễ tính của bạn, nhưng lưu ý là với quantizer = 6 đã bắt đầu có hiện tượng nhoè hình rồi.

Việc cuối cùng là vào menu File/Save as (F7), chỉ ra tên file .AVI muốn ghi vào, vẫn phải đừng chọn vào chỗ "Don't run this job now..." nữa vì bạn sẽ nén luôn bây giờ chứ không cần lập kịch bản giống như trong Double-pass encoding:
Trên đây tôi đã giới thiệu hai cách nén: XviD double-pass encoding và XviD single-pass, quality-based encoding. Nếu bạn dùng những codec khác cho video (chẳng hạn như DivX hay x264), bạn cũng có thể thực hiện cách làm tương tự.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67380]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67380]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 19 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), hoangmai2004 (24-09-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 01:01:14 PM   #8 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

NÉN ÂM THANH BẰNG BESWEET+BELIGHT

Âm thanh được DGIndex tách ra từ DVD thường là dạng .AC3, WAV, MPA, MP2 hoặc DTS. Nếu bạn muốn giữ nguyên những âm thanh như trên DVD thì có thể sử dụng luôn những files này mà không cần làm gì cả, xin chuyển sang đọc phần tiếp ngay.

Còn nếu bạn muốn chuyển đổi (nén) file âm thanh sang dạng khác cho nhỏ hơn, hoặc tăng âm lượng.... Thì hướng dẫn này sẽ giúp bạn chuyển đổi âm thanh bằng BeSweet+BeLight - có thể coi là công cụ chuyển đổi âm thanh mạnh nhất hiện nay. Dưới đây tôi giới thiệu một vài cách chuyển đổi mà tôi cho là tốt nhất ở thời điểm hiện tại. Bạn có thể tự tìm hiểu về các cách khác.

Chú ý:

* Vì các tham số chuyển đổi âm thanh rất nhiều, không thể giải thích hết được. Nên khi làm bộ cài đặt BeLight, tôi đã đặt lại các tham số mặc định sao cho hợp lý nhất trong việc làm âm thanh cho file .MKV, và dưới đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn đặt thêm các tham số từ thiết lập mặc định này. Bạn có thể đặt thêm các thông số khác nếu bạn thực sự hiểu việc bạn làm. Còn không, xin để nó yên.
* BeLight cho phép bạn đưa nhiều files vào danh sách, với ý định làm chức năng chuyển đổi nhiều files một lúc luôn. Nhưng chức năng này chưa hoàn thiện và còn lỗi. Vì vậy bạn cần chuyển đổi từng file một, còn nếu bạn muốn chuyển đổi hết nhiều files, bạn cần copy lần lượt hết tất cả các "BeSweet CommandLine" đưa vào một file .BAT và chạy file .BAT này.
* Nếu bạn không dùng dạng container .MKV mà thích .MP4 hay .AVI hơn thì cần chú ý những audio codecs nào có thể đưa được vào container .AVI và .MP4 để tiến hành chuyển đổi âm thanh ra một dạng tương thích với các containers này.

Chuyển đổi âm thanh thành dạng MP3 CBR Joint Stereo

Tuy có một vài chuẩn nén stereo chất lượng tốt hơn MP3 như HE-AAC, Ogg Vorbis..., nhưng tính tương thích lại kém hơn nhiều: trên máy tính thì nghe vẫn tốt nếu cài K-lite mega codec pack, nhưng chuyển sang các thiết bị khác có thể không nghe được tiếng do không tương thích phần cứng đó. Vì vậy tôi chọn dạng .MP3 CBR joint stereo, bạn có thể tự tìm hiểu và chuyển sang dạng khác. (Dạng MP3 VBR cũng có tính tương thích cao với các thiết bị nghe nhạc, nhưng rất dễ gây lỗi trong .AVI container, chỉ nên dùng trong .MP4 và .MKV container. Mà nếu bạn đã dùng MP4 hay MKV thì nên chuyển âm thanh thành dạng HE-AAC 2.0 sẽ có chất lượng tốt và nhỏ hơn nhiều).
Bạn nên chuyển đổi âm thanh thành dạng MP3 Stereo (2 loa) nếu:

* Âm thanh gốc của bạn là dạng Stereo (chẳng hạn AC3 2.0)
* Hoặc âm thanh gốc của bạn là dạng Surround Dolby Digital (6 loa - AC3 5.1) nhưng bạn muốn nén xuống thành âm thanh stereo cho nhỏ hơn và đạt tính tương thích cao hơn.

Ưu điểm của âm thanh MP3 stereo:

* Tính tương thích cao (âm thanh MP3 stereo thì hầu như máy tính nào cũng có thể chơi được mà không cần cài thêm bộ giải mã audio. Đa số các thiết bị phần cứng hiện nay đều hỗ trợ giải mã trực tiếp MP3).
* Kích thước nhỏ
* Chất lượng khá tốt nếu chọn bitrate hợp lý.

Nhược điểm của âm thanh MP3 stereo:

* Nếu bạn có một hệ thống dàn loa 5.1, bạn cũng sẽ chỉ nghe được dạng stereo, tất cả hiệu ứng âm thanh vòm 3 chiều sẽ bị mất.
* Tuy MP3 có độ tương thích rất cao, nhưng về chất lượng thì âm thanh MP3 khi nén ở bitrate thấp (<80 kbps) kém hơn nhiều so với Ogg Vorbis và HE-AAC stereo.

Cách làm

Để chuyển âm thanh sang dạng .MP3 joint stereo, bạn mở BeLight và đặt các thiết lập sau (Nhất thiết phải làm đúng)

* Chuyển qua bảng MP3
* Vào menu File/Add Files để chọn file nguồn vào danh sách chuyển đổi (thường là dạng .AC3, .MPA hoặc .WAV)
* Đặt chế độ nén theo Bitrate, đánh dấu kiểm (ü) vào ô Restrict Encoder to Constant Bitrate.
* Dùng thanh track bar trong khung Bitrate để đặt Bitrate cho MP3 Join Stereo (192kbps được coi là tương đương chất lượng CD Audio, 96~128 kbps được coi là đủ tốt gần bằng chất lượng CD Audio). Bạn cũng có thể nén theo kiểu Quality (đặt chất lượng cho file xuất và nén theo kiểu VBR), mặc dù vậy, dạng MP3 VBR tuy có chất lượng tốt hơn nhưng tính tương thích lại kém, mà nếu bỏ đi yêu cầu về tính tương thích thì bạn nên dùng AAC2.0 hoặc OGG Vorbis Stereo.
* Xoá dấu kiểm (ü) ở ô Delay. (Chúng ta sẽ đặt giá trị Delay khi đóng gói âm thanh vào sản phẩm cuối).

* Mode: HybridGain: Âm thanh gốc có thể quá nhỏ, khi chuyển đổi bạn có thể đặt BeSweet OTA Mode thành HybridGain để tăng âm lượng lên mức cực đại mà vẫn đảm bảo nghe không bị rè.

Và xin nhắc lại: Các thông số khác, xin để nó yên nếu bạn không thực sự hiểu rõ bạn đang làm gì. Bạn hãy xem hình dưới đây để đặt cho thật chính xác.
Thiết lập xong, bạn bấm nút Start để tiến hành chuyển đổi. File .MP3 tạo ra sẽ được đặt cùng thư mục với file âm thanh nguồn.

Chuyển đổi âm thanh thành dạng AAC 5.1 Surround
Bạn nên chuyển đổi âm thanh thành dạng AAC 5.1 Surround (6 loa) nếu:

* Âm thanh gốc của bạn là dạng Surround, và bạn muốn giữ nguyên hiệu ứng âm thanh vòm này trong sản phẩm cuối cùng.
* Bạn cần chắc chắn âm thanh gốc phải đúng là dạng Surround, vì một số DVD có âm thanh Stereo nhưng vẫn cố tình cho thêm 4 kênh âm thanh "ma" vào để thành âm thanh "surround", 4 kênh "ma" chỉ đơn giản là "câm lặng" nên nếu bạn nghe với dàn âm thanh Surround cũng chỉ nghe được như âm thanh Stereo mà thôi. Nếu bạn cố chuyển đổi thành âm thanh này thành Surround sẽ lãng phí dung lượng không cần thiết.
* Trong trường hợp không có dàn âm thanh Surround để nghe thử, bạn có thể qua bảng WAV/PCM và chuyển âm thanh về dạng 16 bits (Six) Mono Waves, file âm thanh của bạn sẽ được tách thành 6 files .WAV, mỗi file tương ứng với một kênh âm thanh trong âm thanh gốc. Bạn nghe thử từng file .WAV này và âm thanh gốc của bạn sẽ là Surround nếu ít nhất một trong 4 kênh SL, SR, C, LFE có tín hiệu âm thanh, còn nếu chỉ có FL và FR có tín hiệu âm thanh, bạn hãy chuyển về dạng Stereo như hướng dẫn ở phần trước.

Ưu điểm của âm thanh AAC 5.1 Surround


* Nếu sản phẩm cuối cùng của bạn được xem với một hệ thống âm thanh vòm, bạn sẽ thấy đầy đủ hiệu ứng âm thanh ba chiều chạy quanh bạn như khi bạn đi xem ở nhà hát. Những hiệu ứng âm thanh Surround có thể làm bạn có cảm giác nghe âm thanh thực chứ không phải được phát ra từ những cái loa.
* Âm thanh Surround vẫn có thể nghe với dàn âm thanh Stereo, tuy nhiên các hiệu ứng âm thanh vòm sẽ bị mất.

Nhược điểm của âm thanh AAC 5.1 Surround

* Tính tương thích kém, xem trên máy tính thì không vấn đề gì nếu máy đã cài K-lite mega codec pack, nhưng một số thiết bị khác có thể cần lắp thêm bộ giải mã audio
* Kích thước lớn.

Cách làm

Dàn âm thanh Surround 5.1 chuẩn gồm có 6 loa. (Bạn nên lắp cho đúng nghe mới hay)
* Thẳng trước mặt bạn là loa C (Center). Về chiều cao, loa C đặt cao hơn tai tạo một góc 7 độ so với mặt phẳng ngang
* Cùng vị trí sàn với loa C nhưng đặt thấp là loa LFE (Subwoofer)
* Cũng phía trước mặt, chếch 30 độ sang trái là loa FL (Front Left), check 30 độ sang phải là loa FR (Front Right). Về chiều cao, hai loa này ngang tai.
* Phía sau bạn, lệch một góc 110% với hướng thẳng trước mặt: bên trái là loa SL (Surround Left), bên phải là loa SR (Surround Right). Về chiều cao, hai loa này đặt cao hơn tai, tạo một góc 15 độ so với mặt phẳng ngang.
* Các loa được lắp thành vòng tròn với tâm là chính bạn, chú ý là ngoại trừ loa LFE, không có loa nào nên lắp thấp hơn tai để hạn chế âm thanh các loa đó dội xuống sàn rồi vọng vào tai nghe không hay. (LFE thì nghe càng rung sàn càng ấn tượng).

Để chuyển âm thanh sang dạng AAC 5.1 Surrround, bạn mở BeLight và:

* Chuyển qua bảng AAC
* Vào menu File/Add Files để chọn file nguồn vào danh sách chuyển đổi (thường là dạng .AC3, .MPA hoặc .WAV)
* Xoá dấu kiểm (ü) ở ô Delay. (Chúng ta sẽ đặt giá trị Delay khi đóng gói âm thanh vào sản phẩm cuối)
* Trong khung AAC Nero Encoder Options, bạn chọn một trong hai Profiles: HE-AAC hoặc LC-AAC:

*

HE (High Efficiency) cho chất lượng khá tốt nếu dùng bitrate thấp nhưng cho dù có dùng bitrate cao thì HE cũng không tăng được chất lượng lên bao nhiêu.
*

LC (Low Complexity) cho chất lượng rất tốt ở bitrate cao, nhưng nếu giảm bitrate xuống quá thấp sẽ cho chất lượng tồi.

* Trong khung Bitrate Management, bạn có thể đặt hai cách nén: VBR và CBR

*

VBR: Bạn đặt chất lượng cho file xuất, kích thước file xuất lớn hay nhỏ sẽ phụ thuộc vào âm thanh nguồn như thế nào chứ bạn không kiểm soát được như ở chế độ nén CBR. Các tham số chất lượng (xếp theo thứ tự từ thấp tới cao) là: Tape, Radio, Internet, Streaming, Normal, Extreme, Audiophile, Transcoding. Theo tôi đặt ở chất lượng Normal là đủ nghe không khác gì âm thanh gốc, còn bạn có thể thử các tham số chất lượng khác tuỳ theo độ khó tính của bạn. Để nén AAC thì tốt nhất bạn nên sử dụng chế độ nén VBR này vì chế độ nén CBR cần bitrate rất cao (file lớn) mới có thể đạt chất lượng tốt.
*

CBR: Bạn chọn chế độ nén Constant Bit Rate Mode và chọn Bitrate cho AAC 5.1 ở danh sách kéo xuống. Dựa trên công thức Surround = Stereo (FL+FR) + Stereo (SR + SL) + Mono (C) + Subwoofer (LFE), bạn có thể ước lượng giá trị bitrate được đưa ra đối với từng profile: Với LC Profile: Muốn âm thanh AAC 5.1 nghe không khác gì âm thanh gốc thì với người nghe bình thường, bạn có thể đặt bitrate bằng 96 + 96 + 56 + 8 = 256 kbps; còn đối với người có thính giác nhạy cảm, đặt bitrate bằng 320kbps là đủ. Với HE Profile: Muốn có âm thanh AAC 5.1 với chất lượng chấp nhận được, bạn có thể đặt bitrate bằng 56 + 56 + 40 + 8 = 160kbps; còn để đạt chất lượng tốt, bạn có thể đặt bitrate bằng 192kbps.

* Mode: PreGain: Tương tự như chuyển đổi MP3, bạn có thể đặt BeSweet OTA Mode để tăng âm lượng lên mức cực đại mà vẫn đảm bảo nghe không bị rè. Nhưng khác với chuyển đổi MP3, bạn phải dùng PreGain chứ không được dùng HybridGain.

Và xin nhắc lại: Các thông số khác, xin để nó yên nếu bạn không thực sự hiểu rõ bạn đang làm gì. Bạn hãy xem hình dưới đây để đặt cho thật chính xác.
Thiết lập xong, bạn bấm nút Start để tiến hành chuyển đổi. Âm thanh AAC 5.1 Surround sẽ được ghi vào một file có đuôi .MP4, đặt cùng thư mục với file âm thanh nguồn.

Chuyển đổi âm thanh thành từ dạng DTS

Âm thanh DTS (Digital Theatre System) là loại âm thanh chiếm dung lượng rất lớn và có hiệu ứng âm thanh vòm tốt hơn nhiều so với âm thanh AC3 Dolby Digital Surround. Âm thanh AC3 5.1 thường được ghi ở mức 448kbps (cực đại là 640kbps) nhưng âm thanh DTS thường được ghi ở mức tối thiểu là 768 kbps cho tới 1536kbps. Khó khăn lớn nhất khi chuyển đổi âm thanh DTS là BeSweet không hỗ trợ file nguồn là dạng .DTS

Nếu âm thanh nguồn của bạn là dạng DTS, bạn cũng có thể chuyển thành dạng MP3 joint stereo, hay AAC 5.1 surround bằng cách tương tự nhưng thêm vào một sửa đổi nhỏ:

* Thay vì chọn file nguồn trong BeLight, bạn dùng chuột kéo file .DTS thả vào cửa sổ BeLight
* Sau khi đặt các thiết lập, bạn đánh dấu chọn vào ô View & Edit BeSweet Command Line để hiện cửa sổ dòng lệnh của BeSweet, sau đó sửa tên chương trình chuyển đổi BeSweet.exe thành Azidts.exe sau đó bấm Run để chạy.
* Sau khi quá trình chuyển đổi kết thúc, các việc tiếp theo cũng tương tự.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67384]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67384]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 15 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 01:05:29 PM   #9 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

LÀM FILES PHỤ ĐỀ PHIM

Phụ đề là thứ rất quan trọng khi xem phim tiếng nước ngoài. Bạn nên dùng phụ đề dạng soft-sub, theo nghĩa phụ đề nằm ở vùng dữ liệu độc lập với video, không làm "bẩn" video của bạn. Việc thay đổi, thêm/bớt phụ đề sẽ dễ hơn nhiều. Hướng dẫn này cho phép bạn tạo file phụ đề đa ngôn ngữ cho người xem tự chọn, dùng đúng khuôn dạng phụ đề như trong DVD.

Bạn phải cài VobSub, sau đó vào group VobSub của Start Menu, kích hoạt VobSub Configure:


Bấm Open, trong cửa sổ mở file, bạn chọn Files of type là Ifo and Vobs, for creating idx/sub (*.ifo). Sau đó chọn đúng file .IFO tương ứng với title đang được RIP:
Sau đó phải chỉ ra thư mục để trích phụ đề ra, VobSub sẽ hiển thị các loại phụ đề có trong DVD. Bạn bấm OK để bắt đầu trích phụ đề:
Khi quá trình trích xuất kết thúc, sẽ có 2 files được trích ra: một file .idx và một file .sub.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67385]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67385]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 14 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
dkevin (07-11-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), thangmoviehd (26-09-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Old 08-09-2010, 01:08:43 PM   #10 (permalink)
tla
L2Bits Senior
 
tla's Avatar
 
Status: L2Bits Senior
Tham gia: Sep 2009
Bài gởi: 1,162
Thanks: 177
Thanked 616 Times in 78 Posts
tla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond reputetla has a reputation beyond repute
Default

ĐÓNG GÓI

Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu các cách đóng gói thành sản phẩm cuối: .MKV container, .MP4 container, và .AVI container.

Đóng gói thành file .MKV

Việc cuối cùng của quá trình chuyển đổi là đóng gói vào Matroska Container. Bạn mở chương trình MKVMerge GUI (trong nhóm chương trình MKVTools). Mở thư mục (folder) chứa video/audio/subtitles đã qua xử lý ra và dùng chuột kéo các file sau đây thả vào ô Input files: (Để tránh mọi sự rủi ro, tốt nhất bạn nên chuẩn bị các files này trong ổ đĩa cứng, hoặc có thể dùng thư mục shared trên mạng nội bộ đã được ánh xạ thành ổ đĩa, không nên dùng trực tiếp thư mục shared trên mạng bằng UNC path kiểu \\server\directory\...)

* File .AVI tạo ra bởi VirtualDub sau khi thực hiện XviD twopass Encoding
* Các files âm thanh (.MP3/.MP4/.AC3...) đã được nén bằng BeSweet+BeLight
* File .IDX của phần phụ đề trích ra bằng chương trình VobSub
(Bạn có thể bấm Add và đưa lần lượt các files này vào, nhưng theo tôi dùng kéo-thả tiện mà chính xác hơn).

Chỉnh các tham số

Trong khung Tracks, bạn bạn bấm chuột vào từng track để điểm sáng track đó, lúc này dưới khung track options sẽ hiện ra các tham số cho bạn thiết lập cho track đã chỉ định.

Đối với video track

Video Track nằm trong file.AVI bạn đưa vào. Đối với video track, phần cần thiết phải đặt nhất chính là Aspect Ratio hoặc Display Size. Như đã trình bày trong phần trước: file .AVI của bạn có một kích thước khung hình nhất định, nhưng khi xem trên các thiết bị hiển thị, khung hình phải được co dãn theo các tỉ lệ khác nhau trên hai chiều ngang/dọc để được tỉ lệ Aspect Ratio. Để đặt lại Aspect Ratio có hai cách:

* Bạn chọn vào chỗ Aspect Ratio và đặt tỉ lệ hiển thị khung hình (theo chuẩn) trong danh sách kéo xuống.
* Bạn chọn vào chỗ Display Width/Height và đặt chiều ngang/dọc cho kích thước hiển thị. Khung hình sẽ được co/dãn thành Display Size trước khi hiển thị ra màn hình. Ví dụ bạn có thể đặt Display width/height thành 852x480 để được aspect ratio là 16:9. Thậm chí bạn có thể đặt Display width/height thành 16x9, sẽ chẳng có gì khác biệt cả khi xem ở chế độ toàn màn hình (Full Screen). (Cách này đặt mất nhiều thao tác hơn cách đặt trực tiếp Aspect Ratio nhưng lại cho phép đặt tuỳ ý hơn).

Ngoài ra, bạn có thể đặt thêm các tham số sau:

* Language: Chỉ ra ngôn ngữ của video track
* Track name: Đặt tên cho video track
* Cues: Nên đặt là only for I-frames để khi xem phim có thể thực hiện thao tác seek nhanh và chính xác hơn (thao tác seek là để nhảy tới một vị trí bất kỳ trong suốt chiều dài phim, hầu hết các chương trình xem phim đều phải cho phép thực hiện thao tác này)
* Make default track: Nếu bạn đưa vào nhiều files video tương ứng với nhiều video tracks, đánh dấu kiểm (ü) vào ô này nếu muốn video track này sẽ mặc định được chọn để hiển thị ngay khi bật phim lên. Còn nếu bạn chỉ đưa vào 1 video track thì mặc nhiên track này trở thành mặc định.

Đối với audio tracks

Mỗi audio track nằm trong một file âm thanh của bạn đưa vào. Đối với audio track, bạn nên đặt:

* Language: Đối với DVD đa ngữ, bạn nên chỉ rõ ngôn ngữ cho từng track, cho người xem biết để chọn.
* Track name: Bạn có thể đặt tên cho track, vì có thể hai track có cùng ngôn ngữ nhưng một track là ca nhạc, một track chỉ có nhạc không (để hát karaoke), cái này cũng chỉ là cho người xem biết để chọn thôi.
* Delay: Bạn hãy để ý tên các files âm thanh mà DGMPGDec tách ra từ đĩa DVD, nếu tên files có phần "DELAY ...", giá trị này rất quan trọng, nó chỉ ra thời gian trễ của âm thanh so với hình ảnh. Nếu là số dương (C milli seconds), có nghĩa là âm thanh phải đặt cho chơi chậm hơn hình ảnh C/1000 (C phần ngàn) giây, còn nếu là số âm (-C) có nghĩa là âm thanh phải cho chơi trước hình ảnh C/1000 giây để giữ sự đồng bộ tiếng/hình. Lưu ý là một vài dạng âm thanh đã được DgIndex chịu trách nhiệm cắt bỏ phần dư hoặc thêm vào khoảng lặng ở đầu kênh âm thanh, nên tên file sẽ không có phần DELAY này nữa. Khi bạn dùng BeLight để nén âm thanh, bạn có thể chỉ định giá trị Delay luôn, nhưng trong hướng dẫn nén âm thanh, tôi không chỉ định đặt giá trị này, và bạn sẽ phải điền chính xác giá trị Delay (có thể là số âm) vào ô Delay (in ms).
* Cues: Nên đặt là only for I-frames để khi xem phim có thể thực hiện thao tác seek nhanh và chính xác hơn.
* Make default track: Nếu bạn muốn đặt mặc định audio track này sẽ được chọn làm âm thanh của phim ngay khi bật phim lên thì bạn đánh dấu chọn ô này, còn nếu không, audio track đầu tiên sẽ là mặc định
* AAC is SBR/HE-AAC/AAC+: Cái này chỉ cần đặt nếu âm thanh của bạn là dạng AAC nén bằng HE-AAC profile (xem phần nén audio). Còn nếu là dạng khác (MP3, AC3...hoặc LC-AAC) thì không cần đặt.

Đối với subtitle tracks

* Nếu phụ đề của bạn được trích xuất bằng VobSub như trong hướng dẫn này thì bạn nên đặt ngôn ngữ (Language) và đặt mặc định cho phụ đề đó sẽ được chọn hiển thị ngay khi bật phim lên (Make default track) nếu thấy cần thiết.
* Còn nếu phụ đề của bạn được lấy từ nguồn khác và ở dạng khác (.SRT, .SUB...), bạn cần chỉnh giá trị Delay và Stretch by cho khớp với phim, việc này hoàn toàn tương tự như với audio tracks. Sở dĩ phải chỉnh lại vì nếu bạn lấy phụ đề của người khác, có thể đĩa của họ có tốc độ khung hình và độ trễ khác với đĩa của bạn.
* Ngoài ra bạn nên đặt Cues là only for I-frames để khi xem phim có thể thực hiện thao tác seek nhanh và chính xác hơn.
Bây giờ bạn chọn tên file .MKV cho phần Output filename. Chú ý là file .MKV cuối cùng nên đặt trong ổ đĩa cứng hoặc có thể đặt trong thư mục shared trên mạng nội bộ đã được ánh xạ thành ổ đĩa, không được dùng trực tiếp thư mục shared trên mạng bằng UNC path kiểu \\server\directory\FileName.mkv...)

Cuối cùng bạn bấm nút Start muxing để ghi lại. Quá trình đóng gói thực hiện rất nhanh, chỉ mất chừng vài phút.

MKVMerge GUI còn có nhiều chức năng hay nữa: Làm chapters, thêm file đính kèm (giới thiệu phim chẳng hạn)..., nhưng vì khuôn khổ bài viết, tôi chỉ hướng dẫn tới đây và bạn có thể tự tìm hiểu thêm các chức năng khác.

Đến đây quá trình nén đã hoàn tất hãy thưởng thức tác phẩm của bạn.

Đóng gói thành file .MP4 hoặc .AVI


Như đã nói ngay từ đầu, dạng .MKV là dạng container mạnh nhất và hoàn hảo để nén DVD thành một file xem trên máy tính, nên nếu bạn chỉ sử dụng máy tính để xem thì nên dùng .MKV và không cần đọc tiếp nữa.

Tuy nhiên nếu bạn muốn xem TV mà đầu đọc của bạn không hỗ trợ dạng .MKV mà chỉ hỗ trợ dạng .MP4 hay .AVI thì bạn có thể đóng gói lại các files video/audio/subtitles theo cách khác để đạt tính tương thích. Tất nhiên do dạng .MP4 và .AVI yếu hơn .MKV nên có thể có một số thứ phải qua chuyển đổi (không còn như nguyên gốc). hoặc không đóng gói được (phải để rời)

Nhắc lại là bạn cần đóng gói 3 thành phần:

* File .AVI tạo ra bởi VirtualDub sau khi thực hiện XviD twopass Encoding
* Các files âm thanh (.MP3/.MP4/.AC3...) đã được nén bằng BeSweet+BeLight
* Phần phụ đề trích ra bằng chương trình VobSub

Bạn có thể trích xuất các files thành phần nói trên từ file .MKV bằng chương trình MKVExtract GUI (nằm trong nhóm chương trình MKVTools)

Các hướng dẫn đóng gói .MP4 và .AVI:


* Để đóng gói lại thành file .MP4, bạn có thể sử dụng chương trình Yamb+Mp4Box theo hướng dẫn ở đây. Chú ý là với dạng .MP4, bạn không thể đóng gói cả phần phụ đề dạng .IDX + .SUB trích trực tiếp từ đĩa DVD như trong hướng dẫn này. Muốn đóng gói cả phần phụ đề, bạn cần dùng chương trình SubResync (nằm trong nhóm chương trình VobSub) để chuyển phụ đề về dạng văn bản (.SRT) trước khi đóng gói MP4.
* Để đóng gói lại thành file .AVI, bạn có thể sử dụng chương trình AviMuxGUI theo hướng dẫn làm nhanh ở ngay trong trang download hoặc ở đây. Chú ý là với dạng .AVI, (1) Bạn không thể đóng gói phụ đề, muốn xem có phụ đề thì file phụ đề sẽ phải đi kèm với file .AVI trong cùng một thư mục, có phần tên chính giống nhau, chỉ khác phần mở rộng (extension). Hơn thế nữa, (2) bạn không thể sử dụng âm thanh dạng AAC, mà phải chuyển âm thanh này thành dạng .AC3 hoặc .MP3 trước khi đóng gói .AVI

Cách ghi ra DVD Video

Nếu ai đó chuyển cho bạn một file dạng .MKV, .MP4 hay .AVI, bạn muốn xem trên TV nhưng đầu đọc đĩa của bạn chỉ hỗ trợ đĩa DVD chuẩn thì chương trình ổn định nhất để ghi các files này ra dạng DVD chuẩn là ConvertXtoDVD. Tuy nhiên đây không phải quá trình đóng gói lại mà là quá trình chuyển đổi, tức là hình ảnh/âm thanh/phụ đề sẽ không còn được như nguyên gốc nữa, còn mất bao nhiêu chất lượng tuỳ theo cách bạn đặt khi ghi DVD.
[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67386]Copyright © HDVNBits Forum - Posted by tla[/url][/size][/right]
 
__________________

[right][size=1][url=http://forum.hdvnbits.org/showthread.php?p=67386]Copyright © HDVNBits Forum - tla's Signature[/url][/size][/right]
 
tla is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 30 Users Say Thank You to tla For This Useful Post:
caokhai123 (04-08-2012), dkevin (07-11-2012), firedance (21-02-2012), hungvp (23-02-2012), icefrozr (22-09-2012), khcp062 (16-06-2012), KinGHDVNBits (19-06-2013), mrduck612 (02-06-2012), newbaby (05-01-2013), nktran (23-02-2012), quan1906 (15-08-2013), riverstore (25-09-2013), thangmoviehd (26-09-2013), the851309 (29-12-2013), v0danh (24-02-2012), Vanass (24-09-2012)
Trả lời


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Trackbacks are Mở
Pingbacks are Mở
Refbacks are Mở


Similar Threads
Ðề tài Người Gởi Diễn Đàn Trả lời Bài mới gởi
Exact Audio Copy (EAC): Huớng dẫn sử dụng để rip/burn Audio CD ha Lossless Team (L2Bits) 336 30-11-2013 09:56:17 PM
HCM HD Player đỉnh cao: Dune, TVIX, HDX, Itab.... hd_tamnhinso_hdvnbits Mua Bán - Trao Đổi 130 20-05-2011 03:00:22 PM
Rạp chiếu phim & những câu chuyện kể: Có một thời như thế tla Trò chuyện linh tinh 3 08-09-2010 12:06:26 AM


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 05:21:17 PM.


1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144